📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 42–45: So sánh, Thay thế, Đánh giá trong giao tiếp

🎯 Mục tiêu bài học

Bài học này sẽ giúp bạn luyện tập các mẫu ngữ pháp miêu tả tình huống tương tự, so sánh, thể hiện sự đánh giá hay thay thế trong giao tiếp thường ngày.


42. 「~ように/ ような + N」

🔹 Ý nghĩa: Dùng khi diễn tả hình dáng, trạng thái hoặc điều gì đều giống như cái khác (“giống như…”).

🔹 Cấu trúc:

  • Nの + ように
  • Nの + ような + N
  • V-thể thường (Vる、Vた、Vている) + ように

🔹 Ví dụ:

  • 本当のハムのように、おいしくできました。
    → Món này làm ra ngon y như giò thật vậy đó.
  • あの方、モデルのようなふんいきですね。
    → Vị đó nhìn có phong thái như người mẫu vậy đó.
  • この仕事は、まるでロボットがやっているように精密です。
    → Công việc này chi tiết đến mức cứ ngỡ robot làm vậy đó.

43. N1はもちろん、N2も

🔹 Ý nghĩa: Không những… mà còn… (N1 là điều hiển nhiên, N2 bổ sung thêm vào).

🔹 Cấu trúc: N1 はもちろん、N2 も

🔹 Ví dụ:

  • この店は、ラーメンはもちろん、ギョーザもおいしいと評判です。
    → Quán này không chỉ mì ramen ngon mà cả gyoza cũng được đánh giá cao.
  • このメニューは、大人はもちろん、子どもも人気です。
    → Thực đơn này không chỉ người lớn mà trẻ em cũng rất thích.
  • 近くのスーパーは、日本食はもちろん、欧米料理もそろっています。
    → Siêu thị gần nhà tôi không chỉ có đồ Nhật mà món Âu Mỹ cũng đầy đủ.
  • この旅館では、日本語はもちろん、英語や中国語も対応できます。
    → Ở ryokan này không chỉ dùng được tiếng Nhật mà còn có thể giao tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Trung nữa.

44. A は B ほど 〜ない

🔹 Ý nghĩa: So sánh kém – A không bằng B / không đến mức B.

🚗 この車(くるま)は あの車ほど 新しくない。→ Chiếc xe này không mới bằng chiếc xe kia.

🔹 Cấu trúc: N/V-thể thường (Vる, Vた, Vている, Vていた) + ほど + …ない

🔹 Ví dụ:

  • もも肉は、むね肉ほどあぶらが多くない。
    → Thịt đùi không nhiều mỡ như thịt ức.
  • この部屋は、前に住んでいたアパートほどせまくないです。
    → Căn phòng này không chật chội như căn hộ trước đây tôi từng ở.
  • このしごとは、思ったほどたいへんじゃなかった。
    → Việc này không vất vả như tôi tưởng.
  • 今年の夏は、去年ほど暑くないですね。
    →Mùa hè năm nay không nóng bằng năm ngoái nhỉ.

45. 〜のかわりに

🔹 Ý nghĩa:

  1. Thay cho ai đó làm việc gì
  2. Thay vì làm A thì làm B
  3. Diễn tả sự trao đổi: tôi làm A cho bạn, bạn làm B cho tôi

🔹 Cấu trúc:

  • N の + かわりに
  • Vる / Vた / Vない + かわりに

🔹 Ví dụ:

  • 今日は休みの人のかわりに、私がフロントに入ります。
    → Hôm nay tôi sẽ trực quầy lễ tân thay cho người nghỉ.
  • 父のかわりに、私が客様を対応しました。
    → Tôi đã tiếp khách thay cho bố tôi.
  • 弟のかわりに、私が会場まで荷物を運びました。
    → Tôi đã mang đồ đến hội trường thay cho em trai.
  • お母さんが料理できないときは、私が作るかわりにデリバリーを注文します。
    → Khi mẹ không nấu ăn được thì tôi đặt đồ ăn giao tận nơi thay vì nấu.
  • 私が洗濯するかわりに、あなたは掃除をしてくれる?
    → Tôi giặt đồ cho, đổi lại bạn dọn dẹp giúp nhé?
  • 友だちからベトナムのヌクマムをもらったかわりに、私は彼女にコーヒーをごちそうしました。
    → Tôi được bạn tặng nước mắm Việt Nam, đổi lại tôi mời cô ấy một ly cà phê.

Tiếp tục hành trình học N3 cùng Bean JP!

Nếu bạn thấy bài học hữu ích, đừng quên đăng ký theo dõi website Bean JP hoặc fanpage Bean JP để nhận thông báo khi có bài mới.

👉 Cùng học đều đặn, từng bước vững chắc, và ứng dụng vào thực tế mỗi ngày nhé!

© 2025 Bean JP – Bài viết được biên soạn bởi Bean JP. Bạn có thể chia sẻ lại nội dung này để giúp nhiều người học hơn, vui lòng ghi rõ nguồn biên soạn để ủng hộ tác giả nhé!

Similar Posts

  • Xúc Tuyết Vào Mùa Đông Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 の冬 (ふゆ) は寒 (さむ) く、雪 (ゆき) が多 (おお) い地域 (ちいき) では毎日 雪かき (ゆきかき) をしなければなりません。特 (とく) に北海道 (ほっかいどう) や新潟 (にいがた) などでは、大雪 (おおゆき) が降 (ふ) ると、朝 から家 の前 や駐車場 (ちゅうしゃじょう) の雪 を片付 (かたづ) けるのが日課 (にっか) になります。 雪かきには、スコップや雪用 (ゆきよう) スコップを使 (つか) います。雪 が重 (おも) いときは、スノーダンプを使 (つか) うと便利 (べんり) です。また、雪 (ゆき) をどこに捨 (す) てるかが重要 (じゅうよう) です。多…

  • Văn Hóa Onsen Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 (にほん) の温泉 (おんせん) 文化 (ぶんか) は古 (ふる) くから続 (つづ) いています。温泉 (おんせん) はリラックスできるだけでなく、健康 (けんこう) にも良 (よ) いと考 (かんが) えられています。多 (おお) くの温泉地 (おんせんち) では、外湯 (そとゆ) や足湯 (あしゆ) を楽し (たの) むことができます。温泉 (おんせん) に入 (はい) る前 (まえ) には、必 (かなら) ず体 (からだ) を洗 (あら) うのがマナーです。また、タオルを湯船 (ゆぶね) に入 (い) れないように注意 (ちゅうい) しましょう。日本 (にほん) の温泉 (おんせん) は、観光客 (かんこうきゃく) にもとても人気…

  • Giáo Dục Tiểu Học Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 の小学校 (しょうがっこう) は、6年間 の義務教育 (ぎむきょういく) です。子供 たちは、6歳 から小学校 に入学し、12歳 まで勉強 します。 私 の子供 も今 5歳 で、あと1年 で小学校 に入学 します。小学校 に入ることは、子供 にとって大切 (たいせつ) な成長 (せいちょう) の節目 (ふしめ) であり、親 (おや) にとっても特別 (とくべつ) な瞬間 (しゅんかん) です。今 から、夫婦 (ふうふ) でランドセルを選 (えら) び始 (はじ) めました。ランドセルは、日本 の小学生 (しょうがくせい) が6年間 使 (つか) う特別 (とくべつ) なカバンです。 私 が子供 の頃 (ころ)、毎年…

  • 📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 11–16: Mẫu Câu Diễn Tả Cảm Xúc, Sự Việc Bất Ngờ Và Thể Sai Khiến

    🎯 Mục tiêu bài học Bài học này tiếp tục từ giáo trình Try N3, tập trung vào các mẫu câu thường dùng để mô tả cảm xúc, xin phép, bị ép buộc và phản ứng bất ngờ trong giao tiếp thực tế. Các ví dụ đều bám sát môi trường làm việc tại khách…

  • Tiếng Nhật Giao Tiếp Trong Ngành Dịch Vụ

    Các cấu trúc ngữ pháp thông dụng trong “Ngành Dịch Vụ, Lữ Hành và Lưu Trú” để giao tiếp trang nhã và chuyên nghiệp 1. Kính Ngữ Tiếng Nhật | Quy tắc sử dụng tiền tố 「お」và 「ご」 Các trường hợp ngoại lệ: Một số từ không tuân theo quy tắc phân biệt thuần Nhật hay…

  • Drip Coffee Và Cách Mô Tả Hương Vị

    Đoạn văn: 毎朝、私はドリップコーヒーを淹 (い) れて、香 (かお) りを楽 (たの) しみながら一日 (いちにち) を始 (はじ) めます。ドリップコーヒーは、コーヒーの粉 (こな) にゆっくりとお湯 (おゆ) を注 (そそ) ぎ、じっくりと抽出 (ちゅうしゅつ) することで、豆 (まめ) の風味 (ふうみ) を最大限 (さいだいげん) に引 (ひ) き出 (だ) します。 コーヒーの味 (あじ) を表現 (ひょうげん) するために、いくつかの基本的 (きほんてき) な言葉 (ことば) があります。例えば、「苦味 (にがみ)」 はコーヒーの渋 (しぶ) さを表 (あらわ) し、エスプレッソや深煎 (ふかい) りの豆 (まめ) によく見 (み) られます。「酸味 (さんみ)」 は柑橘系 (かんきつけい) の果物 (くだもの)…