assorted-color lear hanging decor

Ngữ Pháp N3 (79–83) | TRY N3 – てからでなければ, かのように, うちに, 向けに, によって

79. 〜てからでなければ/〜てからでないと

🔹 Ý nghĩa:

  • Dùng khi muốn nói rằng một việc gì đó không thể thực hiện cho đến khi một việc khác được hoàn thành.
  • Vế sau thường đi kèm với các từ phủ định như できない・難しい.

🔹 Cấu trúc:

  • Vて + からでなければ
  • Vて + からでないと

🔹 Ví dụ:

  1. この会社では、3か月の研修(けんしゅう)を受(う)けてからでなければ、正社員(せいしゃいん)になれません。
    👉 Ở công ty này, nếu không trải qua 3 tháng đào tạo thì không thể trở thành nhân viên chính thức.
  2. パスポートを見(み)せてからでないと、チェックインはできません。
    👉 Nếu không xuất trình hộ chiếu thì không thể làm thủ tục check-in.
  3. 料金(りょうきん)をお支払(しはら)いになってからでなければ、サービスをご利用いただけません。
    👉 Nếu chưa thanh toán thì quý khách không thể sử dụng dịch vụ.

🔹 Mẹo nhớ:

“Xong A rồi mới có thể làm B” → nếu chưa có A thì B là không thể.


80. 〜かのように/〜かのような/〜かのようだ

🔹 Ý nghĩa:

  • Diễn đạt điều gì đó “cứ như thể là…”, trong khi thực tế thì không hẳn vậy.
  • Dùng để nhấn mạnh ấn tượng hoặc cảm giác.

🔹 Cấu trúc:

  • V(普通形) + かのように/かのようなN/かのようだ
  • Aな + かのように/かのようなN/かのようだ

🔹 Ví dụ:

  1. この温泉(おんせん)はまるで空(そら)に浮(う)いているかのように感じられる。
    👉 Suối nước nóng này khiến tôi có cảm giác như thể đang trôi nổi trên bầu trời.
  2. 雪(ゆき)が降(ふ)っているかのように桜(さくら)の花びらが舞(ま)っている。
  3. 👉 Cánh hoa anh đào rơi lả tả cứ như thể tuyết đang rơi.
  4. 彼(かれ)は全部知(し)っているかのような話(はなし)し方(かた)をする。
    👉 Anh ta nói chuyện cứ như thể biết hết mọi chuyện.

81. 〜うちに

🔹 Ý nghĩa:

  • Trong khi còn (thời gian, trạng thái) thì nên làm gì đó.
  • Nếu bỏ lỡ, trạng thái có thể thay đổi.

🔹 Cấu trúc:

  • Vる/Vている/Vない + うちに
  • Aい/な + うちに
  • N + のうちに

🔹 Ví dụ:

  1. 暗(くら)くならないうちに帰(かえ)りましょう。
    👉 Trước khi trời tối, chúng ta về thôi.
  2. 若(わか)いうちにいろいろな経験(けいけん)をしたほうがいい。
    👉 Khi còn trẻ thì nên trải nghiệm nhiều điều.
  3. 元気なうちに 旅行(りょこう)に行(い)きたいです。
    👉 Tôi muốn đi du lịch khi mình còn khỏe mạnh.
  4. 暇(ひま)なうちにこの本(ほん)を読(よ)んでしまいましょう。
    👉 Trong lúc còn rảnh thì đọc hết quyển sách này thôi.

82. 〜向けに/〜向けの/〜向けだ

🔹 Ý nghĩa:

  • Diễn đạt rằng cái gì đó được thiết kế, làm ra dành cho một đối tượng cụ thể.

🔹 Cấu trúc:

  • N + 向(む)けに
  • N + 向(む)けの + N
  • N + 向(む)けだ

🔹 Ví dụ:

  1. これは子供(こども)向けの映画(えいが)ですが、大人(おとな)も楽しめます。
    👉 Đây là bộ phim dành cho trẻ em nhưng người lớn cũng có thể thưởng thức.
  2. 外国人観光客(がいこくじん かんこうきゃく)向けに多言語(たげんご)のパンフレットを用意(ようい)しています。
    👉 Chúng tôi chuẩn bị brochure đa ngôn ngữ dành cho khách du lịch nước ngoài.
  3. この旅館(りょかん)は長期滞在(ちょうきたいざい)向けだ
    👉 Ryokan này dành cho những khách muốn lưu trú dài ngày.

83. 〜によって/〜による + N

🔹 Ý nghĩa:

  • Diễn đạt sự khác nhau tùy theo người, nơi chốn, thời gian…
  • Cũng có thể dùng để chỉ nguyên nhân, tác nhân (ở N4).

🔹 Cấu trúc:

  • N + によって
  • N + による + N

🔹 Ví dụ:

  1. この料理(りょうり)は季節(きせつ)によって材料(ざいりょう)が変(か)わります。
    👉 Món ăn này thay đổi nguyên liệu tùy theo mùa.
  2. お客様によって好(この)みが違(ちが)いますので、メニューを自由(じゆう)に選(えら)べます。
    👉 Vì sở thích khác nhau tùy khách, nên quý khách có thể chọn menu theo ý thích.
  3. 店舗(てんぽ)によるサービスの違(ちが)いをご了承ください。
    👉 Xin quý khách thông cảm sự khác biệt dịch vụ tùy từng cửa hàng.


✅ Bạn đã học xong các điểm ngữ pháp từ 79–83 trong chương trình TRY N3:

  • 〜てからでなければ/〜てからでないと
  • 〜かのように
  • 〜うちに
  • 〜向けに
  • 〜によって

👉 Đây đều là những mẫu câu thường gặp trong công việc và giao tiếp hàng ngày, đặc biệt hữu ích khi nói chuyện với khách hàng, cấp trên hoặc trong môi trường khách sạn, nhà hàng, dịch vụ.

📩 Theo dõi cập nhật bài học mới:

© 2025 Bean JP – Học tiếng Nhật thực tế, ứng dụng ngay vào công việc và cuộc sống tại Nhật Bản.

Similar Posts

  • 📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 57–61: Quan Hệ Tăng Dần, Nguyên Nhân, Liệt Kê, Lặp Lại, Suy Đoán

    🎯 Mục tiêu bài học Hiểu và sử dụng các mẫu ngữ pháp diễn tả mối quan hệ tăng dần, nguyên nhân – kết quả, liệt kê song song, hành động lặp lại và sự suy luận hợp lý. 57. ~ば~ほど 🔹 Ý nghĩa: Mẫu câu diễn tả mối quan hệ tỷ lệ thuận –…

  • Xúc Tuyết Vào Mùa Đông Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 の冬 (ふゆ) は寒 (さむ) く、雪 (ゆき) が多 (おお) い地域 (ちいき) では毎日 雪かき (ゆきかき) をしなければなりません。特 (とく) に北海道 (ほっかいどう) や新潟 (にいがた) などでは、大雪 (おおゆき) が降 (ふ) ると、朝 から家 の前 や駐車場 (ちゅうしゃじょう) の雪 を片付 (かたづ) けるのが日課 (にっか) になります。 雪かきには、スコップや雪用 (ゆきよう) スコップを使 (つか) います。雪 が重 (おも) いときは、スノーダンプを使 (つか) うと便利 (べんり) です。また、雪 (ゆき) をどこに捨 (す) てるかが重要 (じゅうよう) です。多…

  • Drip Coffee Và Cách Mô Tả Hương Vị

    Đoạn văn: 毎朝、私はドリップコーヒーを淹 (い) れて、香 (かお) りを楽 (たの) しみながら一日 (いちにち) を始 (はじ) めます。ドリップコーヒーは、コーヒーの粉 (こな) にゆっくりとお湯 (おゆ) を注 (そそ) ぎ、じっくりと抽出 (ちゅうしゅつ) することで、豆 (まめ) の風味 (ふうみ) を最大限 (さいだいげん) に引 (ひ) き出 (だ) します。 コーヒーの味 (あじ) を表現 (ひょうげん) するために、いくつかの基本的 (きほんてき) な言葉 (ことば) があります。例えば、「苦味 (にがみ)」 はコーヒーの渋 (しぶ) さを表 (あらわ) し、エスプレッソや深煎 (ふかい) りの豆 (まめ) によく見 (み) られます。「酸味 (さんみ)」 は柑橘系 (かんきつけい) の果物 (くだもの)…

  • Natto – Món Đậu Lên Men Đặc Trưng Của Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 (にほん) の伝統的 (でんとうてき) な食 (た) べ物 (もの) の一 (ひと) つに 納豆 (なっとう) があります。納豆 (なっとう) は、大豆 (だいず) を発酵 (はっこう) させた食品 (しょくひん) で、ねばねばした食感 (しょっかん) と独特 (どくとく) のにおいが特徴 (とくちょう) です。 日本 (にほん) では、納豆 (なっとう) を朝 (あさ) ごはんとして食 (た) べる人 (ひと) が多 (おお) く、まず納豆 (なっとう) に醤油 (しょうゆ) やからしを混 (ま) ぜてから食 (た) べます。その後 (あと)、ご飯 (ごはん) の上 (うえ) にのせて、混 (ま)…

  • Thói Quen Uống Cà Phê Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 では、コーヒーを飲 む習慣 (しゅうかん) が広 (ひろ) まっています。多 くの人 は朝 にコーヒーを飲 みながら一日 を始 (はじ) めます。カフェやコンビニでも、手軽 (てがる) にコーヒーを買 うことができます。 日本 のコーヒー文化 (ぶんか) にはいくつかの特徴 (とくちょう) があります。例えば、缶 (かん) コーヒーはコンビニや自動販売機 (じどうはんばいき) で手軽 (てがる) に買えます。また、スターバックスやドトールのようなカフェチェーンも人気 (にんき) です。さらに、日本には 喫茶店 (きっさてん) という伝統的 (でんとうてき) なカフェもあります。 最近 (さいきん)、ベトナムコーヒーも日本 で注目 (ちゅうもく) されています。甘 (あま) い練乳 (れんにゅう) を入れたベトナム式 (しき) コーヒーは、普通 (ふつう) のコーヒーと違 (ちが) う味 (あじ) わいが楽しめます。Amazon (アマゾン)…

  • Cửa Hàng Tiện Lợi Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本のコンビニはとても便利 (べんり) です。24時間 営業 (えいぎょう) しているため、夜 (よる) 遅 (おそ) くても買 い物ができます。コンビニでは、お弁当 (べんとう)、飲 み物 、雑誌 (ざっし) など、さまざまな商品 (しょうひん) が売 (う) られています。また、ATMやコピー機 (き) もあるので、お金 を引 (ひ) き出 (だ) したり、書類 (しょるい) をコピーしたりすることができます。最近 (さいきん) は、スマートフォンで支払 (しはら) いができるキャッシュレス決済 (けっさい) も増 (ふ) えています。コンビニは、忙 (いそが) しい現代人 (げんだいじん) にとって、なくてはならない存在 (そんざい) です。 Hình minh họa: Từ vựng mới: Câu hỏi luyện tập:…