📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 21–25: Phương Tiện, Thái Độ, Nguyên Nhân Và Sự Chính Xác

🎯 Mục tiêu bài học

Bài học này sẽ giúp bạn nắm vững các mẫu câu dùng để mô tả phương tiện thực hiện hành động, thái độ hướng đến đối tượng, nguyên nhân, lý do, và sự trùng khớp với dự đoán hoặc mô tả. Tất cả đều được giải thích rõ ràng và minh họa bằng ví dụ thực tế trong bối cảnh khách sạn, du lịch và dịch vụ.

21. N + によって/N + による + N – Bằng cách / Nhờ vào

🔹 Ý nghĩa:

Diễn tả phương pháp, cách thức, phương tiện giúp điều gì đó được thực hiện hoặc hoàn thành.

🔹 Cấu trúc:

  • N + によって
  • N + による + N

🔹 Ví dụ:

  • この予約システムによって、海外からの予約もスムーズになりました。→ Nhờ hệ thống đặt phòng này, việc đặt chỗ từ nước ngoài cũng trở nên trơn tru hơn.
  • 電話による問い合わせは、9時から17時まで受け付けています。→ Các thắc mắc qua điện thoại được tiếp nhận từ 9h đến 17h.

🧠 Ghi nhớ:

Ngoài diễn tả phương tiện, mẫu này còn dùng để:

  • Diễn tả nguyên nhân: cho biết lý do khiến sự việc xảy ra. Ví dụ:
    • 天候の変化によって、イベントが中止されました。→ Do thay đổi thời tiết, sự kiện đã bị hủy.
  • Chỉ người thực hiện hành động trong câu bị động. Ví dụ:
    • この旅館は多くの観光客によって知られるようになりました。→ Ryokan này đã trở nên nổi tiếng nhờ nhiều khách du lịch.

Khi dùng trong câu bị động, によって thường chỉ ai là người tạo ra hành động hoặc ảnh hưởng chính.

22. N + に対して(は・も)/に対し/に対する + N – Đối với / Hướng về / Phản hồi

🔹 Ý nghĩa:

Diễn tả thái độ, hành động hướng đến một đối tượng cụ thể. Cũng có thể dùng để phản hồi lại ý kiến, yêu cầu hoặc thể hiện sự đối lập.

🔹 Cấu trúc:

  • N + に対して(は・も)
  • N + に対し
  • N + に対する + N

🔹 Ví dụ:

  • 外国からのお客様に対して、もっと丁寧な対応を心がけています。→ Chúng tôi luôn cố gắng ứng xử lịch sự hơn với khách nước ngoài.
  • この提案に対して、多くのスタッフが賛成しました。→ Nhiều nhân viên đã ủng hộ đề xuất này.

🧠 Ghi nhớ:

Mẫu này được dùng rộng rãi trong cả văn viết và văn nói, đặc biệt trong môi trường làm việc hoặc khi muốn thể hiện sự khác biệt trong quan điểm.

23. Thể thường + ため(に) – Vì… / Do…

🔹 Ý nghĩa:

Diễn tả nguyên nhân, lý do gây ra kết quả phía sau. Có thể nối hai vế câu bằng dấu phẩy nếu mang ý liên kết.

🔹 Cấu trúc:

  • Động từ thể thường/ Tính từ -i + ため(に)
  • Tính từ -na + なため(に)
  • Danh từ + のため(に)

🔹 Ví dụ:

  • 火事のため、このホテルは1ヶ月間休業し、修理作業が行われています。→ Vì hỏa hoạn nên khách sạn tạm thời ngừng hoạt động trong một tháng để sửa chữa.
  • 電気トラブルがあったため、お風呂の利用が中止になりました。→ Vì có sự cố điện nên việc sử dụng nhà tắm bị tạm ngưng.

🧠 Ghi nhớ:

Khác với ~から hoặc ~ので, mẫu này mang sắc thái trang trọng và hay dùng trong thông báo hoặc văn viết.

24. N + につき – Mỗi / Theo đơn vị

🔹 Ý nghĩa:

Dùng để chỉ số lượng tính theo đơn vị như người, giờ, ngày, v.v.

🔹 Cấu trúc:

N + につき

🔹 Ví dụ:

  • 駐車料金は1時間につき500円です。→ Phí gửi xe là 500 yên mỗi giờ.
  • お一人様につき、30分までの利用とさせていただきます。→ Mỗi khách chỉ được sử dụng trong tối đa 30 phút.

🧠 Ghi nhớ:

Thường dùng trong bảng hướng dẫn, thông báo hoặc nội quy tại khách sạn, cơ sở dịch vụ.

25. Vる・Vた・Nの+とおり(に) – Đúng như… / Theo như…

🔹 Ý nghĩa:

Dùng để diễn tả việc hành động xảy ra đúng như dự đoán, lời nói, kế hoạch trước đó.

🔹 Cấu trúc:

  • Vる / Vた + とおり(に)
  • Nの + とおり(に)

🔹 Ví dụ:

  • 案内のとおりに記入してください。→ Vui lòng điền theo hướng dẫn.
  • お客様の希望どおりに部屋を準備しました。→ Chúng tôi đã chuẩn bị phòng đúng như mong muốn của khách.

🧠 Ghi nhớ:

Mẫu này dùng rất phổ biến khi muốn nhấn mạnh sự chính xác, nhất quán giữa kế hoạch và kết quả.

🔸 Ghi chú thêm:

Một số danh từ như 「予定」「希望」「指示」「案内」 thường đi trực tiếp với 「どおり」 thay vì 「のとおり」 trong văn nói hoặc cách diễn đạt tự nhiên hằng ngày. Ví dụ:

  • 「お客様の希望どおり」 ✔️ (tự nhiên, thông dụng)
  • 「お客様の希望のとおり」 ❌ (vẫn đúng ngữ pháp nhưng ít dùng)

Đây là cách rút gọn phổ biến, mang sắc thái thành ngữ hoặc thói quen ngôn ngữ trong giao tiếp.

案内のとおりに記入してください。→ Vui lòng điền theo hướng dẫn.

Tiếp tục hành trình học N3 cùng Bean JP!

Nếu bạn thấy bài học hữu ích, đừng quên đăng ký theo dõi website Bean JP hoặc fanpage Bean JP để nhận thông báo khi có bài mới. Những bài tiếp theo sẽ tiếp tục hệ thống ngữ pháp N3 một cách dễ hiểu, thực tế và sát với công việc ngành dịch vụ – du lịch – khách sạn.

👉 Cùng học đều đặn, từng bước vững chắc, và ứng dụng vào thực tế mỗi ngày nhé!

© 2025 Bean JP – Bài viết được biên soạn bởi Bean JP. Bạn có thể chia sẻ lại nội dung này để giúp nhiều người học hơn, vui lòng ghi rõ nguồn biên soạn để ủng hộ tác giả nhé!

Similar Posts

  • Phân Loại Rác Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 では、ゴミの分別 (ぶんべつ) がとても重要 (じゅうよう) です。多 くの地域 (ちいき) では、燃 (も) えるゴミ、燃 えないゴミ、資源 (しげん) ゴミの3種類 (しゅるい) に分 (わ) けます。例えば、紙 (かみ) や生ごみ (なまごみ) は燃えるゴミ、ガラスや金属 (きんぞく) は燃えないゴミ、ペットボトルや缶 (かん) は資源ゴミになります。さらに、ゴミを出 す曜日 も決 (き) まっているため、注意 (ちゅうい) が必要 (ひつよう) です。職場 (しょくば) や家庭 (かてい) でも、ルールを守 (まも) ってゴミを分別することが求 (もと) められています。 Hình minh họa: Từ vựng mới: Câu hỏi luyện tập: Giải…

  • 📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 31–34: Cách Nói Tự Nhiên Trong Hội Thoại Hằng Ngày

    🎯 Mục tiêu bài học Bài học này giúp bạn hiểu và sử dụng các dạng rút gọn, mẫu câu quen thuộc trong hội thoại tiếng Nhật hằng ngày. Đây là những mẫu ngữ pháp thường xuất hiện trong giao tiếp thực tế, đặc biệt trong môi trường làm việc như khách sạn, nhà hàng,…

  • Trải Nghiệm Gọi Món Tại McDonald’s Bằng Máy Tự Động

    📖 Đoạn Văn 今日は、息子(むすこ)と一緒(いっしょ)にマクドナルドに行きました。普段(ふだん)は車に乗ってドライブスルーで注文(ちゅうもん)することが多いですが、日本語でのやり取り(やりとり)が少し難(むずか)しくて、今回は店内(てんない)に入(はい)って注文することにしました。 店内に入ると、大きなセルフオーダー機(き)がありました。画面(がめん)はタッチパネル式(しき)で、日本語と英語(えいご)の選択(せんたく)ができます。私は英語を選んで操作(そうさ)するようにしています。 メニューから好きな商品(しょうひん)やセットを選(えら)んで、画面の案内(あんない)に沿(そ)ってタッチするだけで簡単(かんたん)に注文できます。すべての商品を選び終(お)わったら、「カート」画面に進(すす)み、支払(しはら)い方法(ほうほう)を選びます。この機械(きかい)はキャッシュレス専用(せんよう)なので、現金(げんきん)は使(つか)えません。 今日は PayPay で支払いました。アプリを開(ひら)いて QR コードを表示(ひょうじ)し、機械にかざすと、自動的(じどうてき)に決済(けっさい)されます。そのあと、レシートが出てきます。 注文の最後に、機械の横(よこ)に置(お)いてある番号札(ばんごうふだ)を 1 つ取(と)って、その番号(ばんごう)を画面に入力(にゅうりょく)します。その後(あと)、レシートと一緒に、番号札をテーブルの上に立(た)てて置(お)きます。店員(てんいん)さんはその番号を確認(かくにん)して、料理(りょうり)を席(せき)まで運(はこ)んでくれます。 待(ま)ち時間はたったの数分(すうふん)で、すぐに出来立(できた)ての料理が届(とど)きました。とてもスムーズで便利(べんり)だと思いました。 ただ、日本語を練習(れんしゅう)したい人は、カウンターで直接(ちょくせつ)店員さんに注文するのも良(よ)い経験(けいけん)になると思います。会話(かいわ)を通(とお)じて学(まな)ぶ楽しさもありますよ! 🍔 Hình Minh Họa 📌 Từ Vựng Mới 📝 Câu Hỏi Luyện Tập ✏️ Điểm ngữ pháp nổi bật: ~ようにする/~ようにしています 1. 💡 Ý nghĩa Biểu thị sự cố gắng có chủ ý để thực hiện hoặc tránh thực hiện một hành…

  • Nệm Futon – Truyền Thống Và Tiện Lợi Của Người Nhật

    Đoạn văn: 日本 では、ベッドの代 (か) わりに 布団 (ふとん) を使 (つか) う人 (ひと) が多 (おお) いです。布団 は、日本 の伝統的 (でんとうてき) な寝具 (しんぐ) で、畳 (たたみ) の上 (うえ) に敷 (し) いて寝 (ね) るものです。 私 (わたし) も日本 に住 (す) み始 (はじ) めたとき、初 (はじ) めて布団 で寝 ました。最初 (さいしょ) はベッドと違 (ちが) う感覚 (かんかく) に驚 (おどろ) きましたが、慣 (な) れると、とても快適 (かいてき) です。布団 (ふとん) は折 (お)…

  • 📝 TRY N3 – Ngữ Pháp 17–20: Diễn Tả Cố Gắng, Thói Quen, Và Cảm Giác Bị Làm Phiền

    🎯 Mục tiêu bài học Bài học này tiếp tục hệ thống hóa các mẫu câu từ giáo trình TRY N3, tập trung vào những cách diễn đạt ý chí, thói quen, trạng thái bị động mang cảm xúc và hành động giữ nguyên trạng. Các ví dụ đều bám sát môi trường làm việc…

  • Đi Hớt Tóc Ở Nhật Bản

    Đoạn văn: 日本 の理容室 (りようしつ) や美容院 (びよういん) はサービスがとても丁寧 (ていねい) です。私は毎月 一回 (いっかい) 髪 (かみ) を切 (き) ります。でも、時々 (ときどき) 忙 (いそが) しくて、一ヶ月半 (いっかげつはん) ぐらい行 (い) かないこともあります。 日本 では、多 (おお) くの理容室 (りようしつ) で会員カード が作 (つく) られます。このカードには名前 (なまえ) や次 (つぎ) の予約 (よやく) の日 (ひ) が書 (か) かれています。もし予約 (よやく) なしで行 (い) くと、カットしてもらえないことが多 (おお) いです。だから、日本 では、理容室 (りようしつ) に行 (い) く前 (まえ)…